Sản phẩm Đóng  
   Khách hàng Đóng  
   Kiến thức Đóng  
   Công ty Đóng  
   Liên kết Đóng  
   Language Đóng  
   Số lần truy cập Đóng  
   Tin tức Đóng  
Print   Back
Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam
16/05/2007 - Views: 138876

Mặc dù báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng quan trọng trong việc phân tích, đánh giá, dự báo khả năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, khả năng thanh toán,… nhằm giúp các nhà quản lý, các nhà đầu tư và những ai có nhu cầu sử dụng thông tin có những hiểu biết nhất định đối với hoạt động của doanh nghiệp nhưng nhận thức về tầm quan trọng cũng như lượng thông tin được chuyển tải từ các báo cáo này vẫn còn thực sự chưa rõ ràng thậm chí còn rất mơ hồ đối với nhiều người, ngay cả với những người làm công tác kế toán.

Bài viết này nhằm giải quyết một trong những thách thức đối với người đọc và người lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đó là việc nhận diện các chỉ tiêu và phương pháp lập các chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Như chúng ta đều biết, để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì doanh nghiệp có thể lập theo một hoặc cả hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Tương ứng với mỗi phương pháp có mẫu báo cáo riêng, nhưng mẫu báo cáo của hai phương pháp chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Sau đây lần lượt đi vào tìm hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo từng phương pháp.

- Theo phương pháp trực tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là các chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiền vào hoặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong các loại hoạt động của doanh nghiệp. Tần số phát sinh và độ lớn của loại nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

+ Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền đã trả nợ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp thuế….

+ Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ; xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác. Do vậy, các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác.

+ Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sỡ hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…

Ngoài ra nếu doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong giao dịch thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và tương tiền bằng ngoại tệ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng là một chỉ tiêu nằm trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Có thể mô tả dòng tiền vào, ra từ các hoạt động khác nhau qua sơ đồ tài khoản tổng quát như sau:

Qua sơ đồ trên có thể thấy rằng dòng tiền vào hoặc ra đồng thời liên quan đến cả 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. Nên để phân tích dòng tiền vào, ra gắn với từng hoạt động cần thiết phải phân loại nội dung của từng khoản thu, chi theo từng loại hoạt động. Đây chính là đặc điểm của phương pháp lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp mà chúng ta đang đề cập. Theo chúng tôi, để thuận lợi và dễ dàng khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, cần phân loại nội dung các dòng tiền vào, ra theo các bước:

Bước 1: Phân loại dòng tiền vào, ra gắn với các nhóm tài khoản theo sơ đồ trên.

Bước 2: Từ Bước 1 xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động tài chính – Đây là hoạt động có tần suất về nghiệp vụ liên quan đến tiền không nhiều và rất dễ nhận diện.

Bước 3: Nhận diện và xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động đầu tư – Các nghiệp vụ liên quan đến tiền của hoạt động đầu tư cũng có tần suất thấp, dễ nhận diện do tính đặc thù của nó.

Bước 4: Sau khi loại trừ dòng tiền vào ra của 2 hoạt động nêu trên, sẽ xác định nhanh chóng dòng tiền vào, ra của hoạt động kinh doanh.

Một vấn đề cần lưu ý đối với các doanh nghiệp nhỏ có khối lượng nghiệp vụ liên quan đến tiền phát sinh không nhiều thì dựa vào cách xác định như trên để thực hiện một lần vào cuối tháng; Đối với những doanh nghiệp lớn có khối lượng nghiệp vụ liên quan đến tiền phát sinh nhiều thì định kỳ 10 ngày nên dựa vào cách xác định như trên để thực hiện một lần, sau đó đến cuối tháng sẽ cộng dồn để xác định lưu chuyển tiền cho tháng (quý, năm).

- Theo phương pháp gián tiếp: báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sự gián tiếp ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn 2 phần, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác định theo phương pháp trực tiếp – Việc xác lập như vậy cũng tỏ ra phù hợp bởi mục tiêu của phương pháp này là xác lập mối liên hệ giữa lợi nhuận với lưu chuyển tiền để giúp người nhận thông tin thấy rằng không phải doanh nghiệp có lãi là có tiền nhiều, doanh nghiệp bị lỗ thì có tiền ít hoặc không có tiền. Vấn đề là tiền nằm ở đâu, ở đâu ra và dùng cho mục đích gì, mà đã đặt trong mối liên hệ với lợi nhuận thì hầu hết lợi nhuận lại được tạo ra từ hoạt động kinh doanh.

Các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp có thể nhận diện dễ dàng qua công thức sau:

Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu

= (Tiền + Nợ phải thu) - (Tiền + Hàng tồn kho + Chi phí trả trước phân bổ + Nợ phải trả + Khấu hao + Dự phòng + Chi phí lãi vay).

= Tiền (lưu chuyển) + Nợ phải thu – Hàng tồn kho – Chi phí trả trước phân bổ - Nợ phải trả – Khấu hao – Dự phòng – Chi phí lãi vay.

® Lưu chuyển tiền = Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao + Dự phòng + Chí phí lãi vay + Hàng tồn kho – Nợ phải thu + Nợ phải trả + Chi phí trả trước phân bổ.

Qua công thức này thấy rằng, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nếu được xác định bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh bao gồm: Khấu hao (điều chỉnh tăng), Dự phòng (điều chỉnh tăng), Chi phí lãi vay (điều chỉnh tăng), con các chỉ tiêu: Hàng tồn kho, Nợ phải thu, Nợ phải trả và Chi phí trả trước thì việc điều chỉnh tăng, giảm phụ thuộc vào số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản nằm trong các chỉ tiêu này:

+ Đối với hàng tồn kho:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành hàng tồn kho).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận hàng tồn kho được chuyển thành tiền).

+ Đối với Nợ phải thu:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành nợ phải thu).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải thu được chuyển thành tiền).

+ Đối với Chi phí trả trước:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộ phận tiền được chuyển thành chi phí trả trước).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộ phận chi phí trả trước đã chuyển hóa thành tiền).

+ Đối với Nợ phải trả:

°Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải trả được chuyển thành tiền).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được dùng để thanh toán nợ phải trả).

Qua lý giải trên có thể thấy rằng, lưu chuyển tiền nghịch biến với sự biến động của hàng tồn kho, nợ phải thu, chi phí trả trước và đồng biến với sự biến động của nợ phải trả.

Ngoài ra do chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế bao gồm cả lợi nhuận của hoạt động đầu tư và lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện nên các chỉ tiêu này cũng được dùng để điều chỉnh khi xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc nếu lãi thì điều chỉnh giảm, ngược lại lỗ thì điều chỉnh tăng. Đồng thời lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh còn liên quan đến một số nghiệp vụ khác không ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận trong mối quan hệ với lưu chuyền tiền nên cần được xác định thành các chỉ tiêu thu, chi khác nằm trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Từ việc nhận diện các chỉ tiêu và lý giải cơ sở xác định từng chỉ tiêu như nói trên cho thấy rằng việc hiểu và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thật ra không quá khó như nhiều người lầm tưởng, thậm chí có thể nói là khá đơn giản. Hơn nữa do hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nên nếu doanh nghiệp cùng một lúc lập theo cả hai phương pháp thì việc xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh càng có điều kiện để đối chiếu, tạo ra được cân đối đúng đắn.

Vấn đề cần được đặt ra hiện nay là tự thân báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như sự kết hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các báo cáo tài chính khác sẽ cung cấp cho người nhận thông tin các chỉ tiêu phân tích gì để nó có thể chứng tỏ và phát huy được tính hữu dụng của mình trong thực tiễn quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng tôi sẽ nghiên cứu và đề cập vấn đề này trong các số báo tiếp theo.

(Theo Tạp chí KTP

Các bài đã đưa
  Bộ Tài chính ban hành thông tư mới số 32 quy định chi tiết về thuế GTGT  16/05/2007
  Nhận diện các chỉ tiêu và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ  09/05/2007
  Vận dụng Chuẩn mực chung số 01 để đánh giá tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp  09/05/2007
   Các tính năng của Cyber Accounting Đóng  

(Sơ đồ quan hệ các module trong Cyber Accounting)

Về nghiệp vụ kế toán

Cyber Accounting được đánh giá là sản phẩm có đầy đủ nhất về các nghiệp vụ kế toán với các phân hệ sau(Kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán công cụ dụng cụ, kế toán tài sản cố định, hệ thống báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo cổ phần hoá). Với các đầy đủ đầu vào chứng từ nghiệp vụ khác nhau như: (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, báo nợ ngân hàng, hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng, hoá đơn dịch vụ, chứng từ bù trừ công nợ, phiếu nhập, phiếu xuất kho, phiếu điều chuyển kho, phiếu nhập xuất thẳng, phiếu xuất hàng bán trả lại nhà cung cấp, phiếu nhập hàng bán bị trả lại ..).


Về hệ thống sổ sách

  • Cyber Accounting đáp ứng đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán theo các thông tư mới nhất do bộ tài chính ban hành, và theo các hình thức ghi chép mà người sử dụng có thể lựa chọn(Nhật ký chứng từ, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ)
  • Hệ thống sổ sách báo cáo trong Cyber Accounting được cập nhập và thay đổi thường xuyên khi có sự thay đổi báo cáo do bộ tài chính ban hành.

Về hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thuế

  • Cyber Accounting không những đáp ứng đầy đủ nhất các báo cáo như(Bảng cân đối phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phần I,II,II, bảng phân tích tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ”theo phương pháp trực tiếp, gián tiếp”, báo cáo thuyết minh tài chính, bảng kê thuế đầu ra đầu vào, tờ khai thuế, quyết toán thuế... theo thông tư, quyết định mới nhất do bộ tài chính ban hành) mà còn cung cấp chức năng sửa mẫu biểu, cách thức nhặt số liệu của từng loại báo cáo cho người sử dụng có thể dễ dành khai báo cách nhặt số liệu.
  • Cyber Accounting cho phép quản lý thuế GTGT đầu ra, đầu vào theo khách hàng, nhà cung cấp, hoá đơn, thuế suất ...Tự động tính thuế theo thuế suất và tổng giá trị hàng hoá bán ra, mua vào. Ngoài ra người dùng có thể lựa chọn kê khai thuế đồng thời hạch toán, kê khai chưa hạch toán hoặc ngược lại.

Về kế toán quản trị

  • Cyber Accounting đáp ứng đầy đủ việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: Chi phí từng bộ phận (trung tâm phí), từng công việc, sản phẩm...: Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ về chi phí và khối lượng với lợi nhuận, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn thông tin thích hợp cho quyết định đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
  • Cyber Accounting cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện , các định mức, đơn giá, ... phục vụ cho công tác lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định.
  • Cyber Accounting cho phép quản trị công nợ đến chi tiết từng khách hàng/nhà cung cấp/nhân viên tạm ứng, từng hoá đơn phải thu/phải trả, từng vụ việc/hợp đồng, tuổi nợ của từng khách hàng trên từng hoá đơn, từng món vay, từng lần tạm ứng.
  • Cyber Accounting cho phép quản lý nhiều đơn vị cơ sở/bộ phận hạch toán. Cho phép lên số liệu từng đơn vị hoặc số liệu toàn (tổng) công ty với sổ liệu được nhập từ nhiều nơi chuyển về công ty
  • Cyber Accounting cho phép hạch toán đa ngoại tệ, tự động đánh giá chênh lệch tỷ giá.

Tính mềm dẽo và khả năng mở rộng

  • Cyber Accounting cho phép lựa chọn nhiều phương án khác nhau theo yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp: Lựa chọn hình thức ghi chép sổ kế toán, phương pháp kiểm kê hàng tồn kho(kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ), lựa chọn các cách tính giá tồn kho(giá trung bình tháng, giá trung bình di động, giá đích danh, giá nhập trước xuất trước), TSCĐ cho phép thêm bớt nguyên giá tài sản và quản lý điều chuyển bộ phận sử dụng tài sản...
  • Cyber Accounting cho phép tích hợp một cách thông minh và kế thừa dữ liệu với các phòng ban khác trong một doanh nghiệp (như phòng vật tư, kinh doanh, nhân sự, bộ phận kho, phân xưởng và các chi nhánh thuộc quyền quản lý theo mô hình công ty mẹ con)
  • Cyber Accounting cho phép người sự dụng định nghĩa yêu cầu quản trị theo đặc thù của doanh nghiệp. Với hệ thống hoàn toàn mở giúp cho nhân viên nghiệp vụ lựa chọn nhiều phương án khác nhau thiết lập báo cáo quản trị theo yêu cầu.
  • Cyber Accounting cho phép người sử dụng sữa đổi phân hệ nghiệp vụ phù hợp với sự thay đổi về quy mô, cách thức quản lý, mô hình kinh doanh và hình thức hạch toán của doanh nghiệp.

Tính tiện ích

  • Cyber Accounting cho phép hạch toán kép nhiều nợ, có trên một chứng từ phát sinh. Tự động phân bổ chi phí mua hàng; tự động vào giá bán theo từng mặt hàng, khách hàng; tự động tập hợp số liệu và tạo bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ kế toán.
  • Cho phép xem số liệu theo biểu đồ, nhóm số liệu theo nhiều thức khác nhau.
  • Cyber Accounting cung cấp kỹ thuật truy vấn ngược (Drill Down) sữa chứng từ trực tiếp trên sổ chi tiết; cho phép Export báo cáo ra Excel theo đúng khuôn mẫu. Quick reports báo cáo người dùng có thể tự động định nghĩa thứ tự các cột cũng như độ rộng của các cột báo báo in ra như Excel
  • Cyber Accounting cung cấp kỹ thuật Refesh Reports cho phép làm lấy lại dữ liệu khi đứng trên sổ chi tiết để sữa chứng từ
  • Cyber Accounting cung cấp hệ thống báo cáo liên năm; hệ thống báo cáo quản trị, phân tích với nhiều kỳ kế toán khác nhau; hệ thống báo cáo song ngữ Anh/việt

Bảo mật và môi trường làm việc

  • Cyber Accounting được thiết kế trên công cụ lập trình tiên tiến của hãng Microsoft với ngôn ngư lập trình Visual foxpro 7.0, 9.0, Visual Studio 2005.Net với hệ quản trị CSDL SQL Server 2000 nên có tính bảo mật rẩt cao, cho phép người sử dụng phân quyền chi tiết đến từng chức năng, từ nút lệnh của chương trình. Chế độ backup tự động giúp cho người sử dụng và quản trị mạng, số liệu an tâm khi có sự cố do phần cứng của máy tính gây ra.
  • Cyber Accounting được thiết kế lập trình dựa trên công nghệ 2 lớp, 3 lớp nên đáp ứng được mô hình triển khai trên diện rộng từ mạng LAN, WAN, Internet,...với cơ sở dữ liệu tập trung tại một bộ phận. Hệ điều hành mạng có thể là Windows Server hoặc Novell NetWare. Hệ điều hành các máy trạm là Win 98, Win XP, Win 2000 hoặc cao hơn.
   DownLoad update Đóng  
Update TT 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007
   Sách hướng dẫn Đóng  
   Thăm dò ý kiến Đóng  
Bạn quan tâm sản phẩm của Cybersoft





Gửi Điều Tra  Xem Kết Quả
   Nghiệp vụ Đóng  
   Solution Đóng