| |
|
|
Sản phẩm
|
 |
|
| |
|
|
Khách hàng
|
 |
|
| |
|
|
Kiến thức
|
 |
|
| |
|
|
Công ty
|
 |
|
| |
|
|
Liên kết
|
 |
|
| |
|
|
Language
|
 |
|
| |
|
|
Số lần truy cập
|
 |
|
|
| |
|
|
Tin tức
|
 |
|
Tin học hoá qui trình quản lý vé tại Hà Nội Transerco 16/05/2007 - Views: 3937

Đặt vấn đề
Là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải, Tổng Công ty vận tải Hà nội đã từng bước khẳng định vị trí kinh doanh dịch vụ vận tải trên thị trường. Trong điều kiện cạnh tranh muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải tự mình vận động, tự tìm kiếm chỗ đứng cơ hội kinh doanh, cùng với phát huy nội lực bản thân, tối ưu hoá quy trình sản xuất kinh doanh, hoàn thiện công tác quản lý, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh
Quản lý hoạt động vận tải công cộng thực sự không đơn giản, bởi hàng ngày cần xử lý một khối lượng thông tin rất lớn. Hiện tại trên địa bàn thành phố Hà nội có tổng cộng 50 tuyến xe buýt hoạt động, với khoảng 9.000 lượt xe chạy trong một ngày, đã vận chuyển khoảng 900.000 lượt hành khách đi lại trong ngày. Ngoài ra Tổng công ty còn có đội ngũ công nhân lái xe và nhân viên bán vé gần 5.000 người. Từ đó đặt ra một yêu cầu rất lớn đối với công tác nghiệm thu lệnh vận tải, quản lý doanh thu cũng như quản lý vé. Vì vậy tin học hoá hệ thống thông tin quản lý vận tải buýt là một yêu cầu tất yếu đối với Tổng công ty vận tải Hà nội. Trong bài báo này, tác giả trình bày việc giải quyết vấn đề tin học hoá quy trình quản lý vé của Hà nội Transerco.
Nghiên cứu quy trình quản lý vé
Tổng Công ty vận tải Hà nội được thành lập từ quá trình sắp xếp, đổi mới để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nước trong ngành giao thông vận tải trên cơ sở tách chức năng quản lý Nhà nước ra khỏi chức năng sản xuất kinh doanh; phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
Tổng công ty hoạt động kinh doanh đa ngành nghề, trong đó ngành nghề chính là vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách liên tỉnh và quản lý bến xe, khai thác điểm đỗ, kinh doanh ôtô và các dịch vụ khác.
Là một tổng công ty lớn trong lĩnh vực vận tải hành khách, tất cả các bộ phận của bộ máy Tổng công ty đều được trang bị máy móc tin học tương đối tốt. Mặt khác lãnh đạo của Tổng công ty cũng thấy được vai trò của việc ứng công nghệ phần mềm vào công tác quản lý. Rất nhiều yêu cầu mới được đặt ra trong công tác quản lý hoạt động sản xuất, trong đó có đưa ra yêu cầu về quản lý doanh thu vé buýt và quản lý hoạt động vận tải.
Hình vẽ dưới đây mô phỏng quy trình quản lý vé:

Giải quyết bài toán tin học hoá quản lý vé
Để giải quyết bài toán tin học hoá quản lý vận tải hành khách công cộng tác giả tiến hành thực hiện sáu bước sau đây:
Bước 1: Xác định nội dung bài toán quản lý vận tải
Quản lý vé lệnh vận tải
Quản lý doanh thu
Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện
Quản lý năng suất lao động trên xe
Bước 2: Thiết kế hệ thống thông tin quản lý vận tải hành khách công cộng
Bước 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL)
CSDL của hệ thống được xây dựng thông qua việc chuẩn hoá các dữ liệu đầu ra; mô hình hoá dữ liệu bằng các mô hình: mô hình luồng thông tin (IFD), mô hình luồng dữ liệu (DFD). CSDL được thiết kế bằng hệ quản trị CSLD Microsoft SQL Server 2000.
Mô hình ngữ cảnh qui trình quản lý vé như sau :

Bước 4: Xây dựng các thuật toán cơ bản
Thuật toán cập nhật thông tin chung cho các danh mục từ điển
Thuật toán cập nhật các biên bản nghiệm thu
Thuật toán lên các báo cáo trong chương trình
Thuật toán sao chép số liệu ra, vào của hệ thống

Bước 5: Xây dựng phần mềm với kiến trúc tổng quát sau đây :
Phần mềm được xây dựng trên nền Microsoft Visual Foxpro 9.0 kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2000.
Bước 6: Tổ chức cài đặt, đào tạo và thực hiện:
Phần mềm sẽ được cài đặt tại các phòng điều độ của các đoàn xe nơi trực tiếp nhập số liệu. Sau đó dữ liệu được truyền về phòng kế toán các xí nghiệp xe buýt, trung tâm vé, trung tâm điều hành buýt và phòng kế toán Tổng công ty.
Tổ chức đào tạo tập trung cho những người sử dụng phần mềm. Đào tạo về sử dụng các tính năng của phần mềm, về quản lý và bảo trì số liệu, quản lý hệ thống, cách truyền số liệu, tổng hợp số liệu …
Kết luận
Tin học hoá qui trình quản lý vé là một bài toán có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng và có phạm vi ứng dụng khá lớn trong Tổng công ty vận tải Hà Nội. Đây là một vấn đề lớn và phức tạp. Trong bài báo này tác giả chỉ trình bày một cách tổng quan các kết quả đã đạt được bước đầu. Phần mềm cũng đã được Tổng công ty vận tải Hà Nội đưa vào ứng dụng trong khâu quản lý vé và mang lại hiệu quả thiết thực. Phần mềm giúp Tổng công ty tối ưu số lao động thống kê vé lệnh, kiểm soát số lượng vé và lệnh vận chuyển, tránh thất thoát doanh thu. Phần mềm cung cấp cho cán bộ quản lý hệ thống báo cáo đa dạng trên nhiều góc độ quản lý, thống nhất, nhanh chóng và chính xác. Những kết quả này cũng có thể lấy làm cơ sở phương pháp luận cơ bản để giải quyết vấn đề xây dựng mô hình quản lý mọi nguồn lực của doanh nghiệp (ERP – Enterprise Resource Planning). Từ đó nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh dựa trên công nghệ quản lý tiên tiến, khẳng định vị thế của mình nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Nâng cao chất lượng phục vụ hành khách, thu hút được thói quen đi lại của người dân bằng phương tiện vận tải công cộng, giảm bớt sự ùn tắc giao thông trên địa bàn thủ đô, góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng thủ đô văn minh hiện đại.
(Th sỹ: Phạm Văn Minh Phó Giám đốc công ty phần mềm Cybersoft)
|
|
|
|
| |
|
|
Các tính năng của Cyber Accounting
|
 |
|
(Sơ đồ quan hệ các module trong Cyber Accounting)
Về nghiệp vụ kế toán
Cyber Accounting được đánh giá là sản phẩm có đầy đủ nhất về các nghiệp vụ kế toán với các phân hệ sau(Kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán công cụ dụng cụ, kế toán tài sản cố định, hệ thống báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo cổ phần hoá). Với các đầy đủ đầu vào chứng từ nghiệp vụ khác nhau như: (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, báo nợ ngân hàng, hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng, hoá đơn dịch vụ, chứng từ bù trừ công nợ, phiếu nhập, phiếu xuất kho, phiếu điều chuyển kho, phiếu nhập xuất thẳng, phiếu xuất hàng bán trả lại nhà cung cấp, phiếu nhập hàng bán bị trả lại ..).
Về hệ thống sổ sách
- Cyber Accounting đáp ứng đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán theo các thông tư mới nhất do bộ tài chính ban hành, và theo các hình thức ghi chép mà người sử dụng có thể lựa chọn(Nhật ký chứng từ, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ)
- Hệ thống sổ sách báo cáo trong Cyber Accounting được cập nhập và thay đổi thường xuyên khi có sự thay đổi báo cáo do bộ tài chính ban hành.
Về hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thuế
- Cyber Accounting không những đáp ứng đầy đủ nhất các báo cáo như(Bảng cân đối phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phần I,II,II, bảng phân tích tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ”theo phương pháp trực tiếp, gián tiếp”, báo cáo thuyết minh tài chính, bảng kê thuế đầu ra đầu vào, tờ khai thuế, quyết toán thuế... theo thông tư, quyết định mới nhất do bộ tài chính ban hành) mà còn cung cấp chức năng sửa mẫu biểu, cách thức nhặt số liệu của từng loại báo cáo cho người sử dụng có thể dễ dành khai báo cách nhặt số liệu.
- Cyber Accounting cho phép quản lý thuế GTGT đầu ra, đầu vào theo khách hàng, nhà cung cấp, hoá đơn, thuế suất ...Tự động tính thuế theo thuế suất và tổng giá trị hàng hoá bán ra, mua vào. Ngoài ra người dùng có thể lựa chọn kê khai thuế đồng thời hạch toán, kê khai chưa hạch toán hoặc ngược lại.
Về kế toán quản trị
- Cyber Accounting đáp ứng đầy đủ việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: Chi phí từng bộ phận (trung tâm phí), từng công việc, sản phẩm...: Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ về chi phí và khối lượng với lợi nhuận, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn thông tin thích hợp cho quyết định đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
- Cyber Accounting cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện , các định mức, đơn giá, ... phục vụ cho công tác lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định.
- Cyber Accounting cho phép quản trị công nợ đến chi tiết từng khách hàng/nhà cung cấp/nhân viên tạm ứng, từng hoá đơn phải thu/phải trả, từng vụ việc/hợp đồng, tuổi nợ của từng khách hàng trên từng hoá đơn, từng món vay, từng lần tạm ứng.
- Cyber Accounting cho phép quản lý nhiều đơn vị cơ sở/bộ phận hạch toán. Cho phép lên số liệu từng đơn vị hoặc số liệu toàn (tổng) công ty với sổ liệu được nhập từ nhiều nơi chuyển về công ty
- Cyber Accounting cho phép hạch toán đa ngoại tệ, tự động đánh giá chênh lệch tỷ giá.
Tính mềm dẽo và khả năng mở rộng
- Cyber Accounting cho phép lựa chọn nhiều phương án khác nhau theo yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp: Lựa chọn hình thức ghi chép sổ kế toán, phương pháp kiểm kê hàng tồn kho(kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ), lựa chọn các cách tính giá tồn kho(giá trung bình tháng, giá trung bình di động, giá đích danh, giá nhập trước xuất trước), TSCĐ cho phép thêm bớt nguyên giá tài sản và quản lý điều chuyển bộ phận sử dụng tài sản...
- Cyber Accounting cho phép tích hợp một cách thông minh và kế thừa dữ liệu với các phòng ban khác trong một doanh nghiệp (như phòng vật tư, kinh doanh, nhân sự, bộ phận kho, phân xưởng và các chi nhánh thuộc quyền quản lý theo mô hình công ty mẹ con)
- Cyber Accounting cho phép người sự dụng định nghĩa yêu cầu quản trị theo đặc thù của doanh nghiệp. Với hệ thống hoàn toàn mở giúp cho nhân viên nghiệp vụ lựa chọn nhiều phương án khác nhau thiết lập báo cáo quản trị theo yêu cầu.
- Cyber Accounting cho phép người sử dụng sữa đổi phân hệ nghiệp vụ phù hợp với sự thay đổi về quy mô, cách thức quản lý, mô hình kinh doanh và hình thức hạch toán của doanh nghiệp.
Tính tiện ích
- Cyber Accounting cho phép hạch toán kép nhiều nợ, có trên một chứng từ phát sinh. Tự động phân bổ chi phí mua hàng; tự động vào giá bán theo từng mặt hàng, khách hàng; tự động tập hợp số liệu và tạo bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Cho phép xem số liệu theo biểu đồ, nhóm số liệu theo nhiều thức khác nhau.
- Cyber Accounting cung cấp kỹ thuật truy vấn ngược (Drill Down) sữa chứng từ trực tiếp trên sổ chi tiết; cho phép Export báo cáo ra Excel theo đúng khuôn mẫu. Quick reports báo cáo người dùng có thể tự động định nghĩa thứ tự các cột cũng như độ rộng của các cột báo báo in ra như Excel
- Cyber Accounting cung cấp kỹ thuật Refesh Reports cho phép làm lấy lại dữ liệu khi đứng trên sổ chi tiết để sữa chứng từ
- Cyber Accounting cung cấp hệ thống báo cáo liên năm; hệ thống báo cáo quản trị, phân tích với nhiều kỳ kế toán khác nhau; hệ thống báo cáo song ngữ Anh/việt
Bảo mật và môi trường làm việc
- Cyber Accounting được thiết kế trên công cụ lập trình tiên tiến của hãng Microsoft với ngôn ngư lập trình Visual foxpro 7.0, 9.0, Visual Studio 2005.Net với hệ quản trị CSDL SQL Server 2000 nên có tính bảo mật rẩt cao, cho phép người sử dụng phân quyền chi tiết đến từng chức năng, từ nút lệnh của chương trình. Chế độ backup tự động giúp cho người sử dụng và quản trị mạng, số liệu an tâm khi có sự cố do phần cứng của máy tính gây ra.
- Cyber Accounting được thiết kế lập trình dựa trên công nghệ 2 lớp, 3 lớp nên đáp ứng được mô hình triển khai trên diện rộng từ mạng LAN, WAN, Internet,...với cơ sở dữ liệu tập trung tại một bộ phận. Hệ điều hành mạng có thể là Windows Server hoặc Novell NetWare. Hệ điều hành các máy trạm là Win 98, Win XP, Win 2000 hoặc cao hơn.
|
|
| |
|
|
DownLoad update
|
 |
|
| |
|
|
Sách hướng dẫn
|
 |
|
| |
|
|
Thăm dò ý kiến
|
 |
|
| |
|
|
Nghiệp vụ
|
 |
|
| |
|
|
Solution
|
 |
|
|